Thân Cảnh Phúc

Học thuật
Thân thiện
Thân Cảnh Phúc

Thân Cảnh Phúc chỉ huy quân đội bảo vệ biên giới.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng (Tên người):
    • Một vị tướng của triều đại nhà trong lịch sử Việt Nam: Thân Cảnh Phúc một nhân vật lịch sử, một tù trưởng người dân tộc Tày, công lao lớn trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nhà Tống.
    • Một tù trưởng địa vị: Ông tù trưởng cai quản châu Quang Lang (khu vực thuộc Châu Ôn, Lạng Sơn ngày nay).
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Thân Cảnh Phúc một trong những tướng lĩnh trung thành của nhà .
    • Công lao của Thân Cảnh Phúc trong cuộc kháng chiến chống Tống được sử sách ghi nhận.
    • Vua đã gả công chúa phong chức tri châu cho Thân Cảnh Phúc.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tướng Thân Cảnh Phúc": Cách gọi trang trọng, nhấn mạnh vai trò quân sự của ông.

    • Tướng Thân Cảnh Phúc chỉ huy quân đội vùng biên ải phía Bắc.
  • "Tù trưởng Thân Cảnh Phúc": Cách gọi nhấn mạnh địa vị vai trò lãnh đạo địa phương của ông.

    • Tù trưởng Thân Cảnh Phúc đã tập hợp lực lượng các dân tộc miền núi tham gia kháng chiến.
Biến thể từ gần giống
  • Thân tướng quân: Một cách gọi tôn kính đối với các vị tướng họ Thân, có thể dùng để chỉ Thân Cảnh Phúc trong văn cảnh cổ.
  • Tù trưởng: Chức vị đứng đầu một vùng, một bộ tộc, thường được cha truyền con nối. Thân Cảnh Phúc một tù trưởng.
Từ đồng nghĩa
  • Danh tướng: Vị tướng tài giỏi, danh tiếng (có thể dùng để chỉ chung cho những người như Thân Cảnh Phúc).
  • Lãnh tụ địa phương: Người đứng đầu một khu vực (phù hợp với vai trò tù trưởng của ông).
Thông tin lịch sử liên quan
  • Bối cảnh: Ông sống hoạt động dưới thời nhà (thế kỷ XI), trong bối cảnh đất nước thường xuyên phải chống lại các cuộc xâm lược từ phương Bắc.
  • Công trạng: Được triều đình nhà trọng dụng, gả công chúa phong chức tri châu, thể hiện chính sách đoàn kết các dân tộc vỗ về biên cương của nhà .
  • Dân tộc: Thuộc dân tộc Tày, một trong các dân tộc thiểu sốvùng núi phía Bắc Việt Nam.
Thân Cảnh Phúc

Thân Cảnh Phúc chỉ huy quân đội bảo vệ biên giới.

  1. (? - ?) Tướng nhà Lí, công lớn trong kháng chiến chống quân Tống, dân tộc Tày, tù trưởng châu Quang Lang (Châu ôn-Lạng Sơn). Được vuagả công chúa phong chức tri châu